Giá Vàng Hôm Nay Tại Lào Cai

Thời điểm dữ liệu: 2026-04-03 15:59 +07; 2026-02-06 10:53 +07; 2026-04-03 21:12 +07.

Chưa có bảng niêm yết riêng cho Lào Cai; đang hiển thị giá tham chiếu: bảng niêm yết toàn quốc của thương hiệu, Hồ Chí Minh.

LoạiCông ty / nguồnMua vàoBán raBiến độngThời điểm dữ liệu
Vàng miếng SJC theo lượngSJC / gia-vang171.000.000₫174.500.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng SJC 5 chỉSJC / gia-vang171.000.000₫174.520.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng SJC 1 chỉSJC / gia-vang171.000.000₫174.530.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉSJC / gia-vang170.800.000₫174.300.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng nhẫn SJC 9999 theo phânSJC / gia-vang170.800.000₫174.400.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Trang sức vàng SJC 9999SJC / gia-vang168.800.000₫172.800.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng trang sức SJC 99%SJC / gia-vang164.589.109₫171.089.109₫▲ +990.0992026-04-03 15:59 +07
Nữ trang 68%SJC / gia-vang108.765.752₫117.665.752₫▲ +680.0682026-04-03 15:59 +07
Nữ trang 41,7%SJC / gia-vang63.314.806₫72.214.806₫▲ +417.0422026-04-03 15:59 +07
Vàng miếng SJC PNJPNJ / gia-vang171.000.000₫174.500.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJPNJ / gia-vang169.400.000₫172.900.000₫▼ -100.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng Kim Bảo 9999PNJ / gia-vang169.400.000₫172.900.000₫▼ -100.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng Phúc Lộc Tài 9999PNJ / gia-vang169.400.000₫172.900.000₫▼ -100.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng Trang sức 9999 PNJPNJ / gia-vang167.600.000₫171.600.000₫▲ +600.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng Trang sức 24K PNJPNJ / gia-vang167.430.000₫171.430.000₫▲ +600.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng 14K PNJPNJ / gia-vang91.490.000₫100.390.000₫▲ +350.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng 18K PNJPNJ / gia-vang119.800.000₫128.700.000₫▲ +450.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng miếng SJC Phú QuýPhú Quý / gia-vang171.000.000₫174.500.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999Phú Quý / gia-vang171.000.000₫174.000.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
1 Lượng vàng 9999 Phú QuýPhú Quý / gia-vang171.000.000₫174.000.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Phú quý 1 lượng 99.9Phú Quý / gia-vang170.900.000₫173.900.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng trang sức 999.9Phú Quý / gia-vang169.500.000₫173.500.000₫▲ +1.500.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng trang sức 999 Phú QuýPhú Quý / gia-vang169.400.000₫173.400.000₫▲ +1.500.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng trang sức 99Phú Quý / gia-vang167.805.000₫171.765.000₫▲ +1.485.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng trang sức 98Phú Quý / gia-vang166.110.000₫170.030.000₫▲ +1.470.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng 999.9 phi SJCPhú Quý / gia-vang156.000.000₫——2026-04-03 15:59 +07
Vàng 999.0 phi SJCPhú Quý / gia-vang155.500.000₫——2026-04-03 15:59 +07
Vàng SJC 2 chỉSJC / gia-vang171.000.000₫174.530.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 15:59 +07
Vàng miếng SJC Mi HồngMi Hồng / gia-vang173.400.000₫175.400.000₫▲ +800.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 999 Mi HồngMi Hồng / gia-vang173.400.000₫175.400.000₫▲ +800.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 985 Mi HồngMi Hồng / gia-vang159.500.000₫165.500.000₫▲ +500.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 980 Mi HồngMi Hồng / gia-vang158.700.000₫164.700.000₫▲ +500.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 950 Mi HồngMi Hồng / gia-vang153.900.000₫——2026-02-06 10:53 +07
Vàng 750 Mi HồngMi Hồng / gia-vang113.000.000₫120.000.000₫▲ +1.000.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 680 Mi HồngMi Hồng / gia-vang101.500.000₫108.500.000₫▲ +1.000.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng 610 Mi HồngMi Hồng / gia-vang98.500.000₫105.500.000₫▲ +1.000.0002026-02-06 10:53 +07
Vàng miếng SJC Ngọc ThẩmNgọc Thẩm / gia-vang170.500.000₫174.000.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 21:12 +07
Vàng nhẫn trơn 9999 Ngọc ThẩmNgọc Thẩm / gia-vang158.500.000₫162.500.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 21:12 +07
Vàng ta Ngọc ThẩmNgọc Thẩm / gia-vang157.500.000₫161.500.000₫▲ +1.000.0002026-04-03 21:12 +07
Vàng 18K Ngọc ThẩmNgọc Thẩm / gia-vang114.580.000₫120.080.000₫▲ +760.0002026-04-03 21:12 +07
Vàng Trắng Ngọc ThẩmNgọc Thẩm / gia-vang114.580.000₫120.080.000₫▲ +760.0002026-04-03 21:12 +07
Vàng miếng PNJ - Phượng HoàngPNJ / gia-vang169.400.000₫172.900.000₫▼ -100.0002026-04-03 15:59 +07
Đồng bạc mỹ nghệ 999Phú Quý / gia-vang2.742.000₫3.226.000₫▲ +86.0002026-04-03 15:59 +07

Đơn vị: VND/lượng.

Đổi đơn vị vàng

1 lượng = 10 chỉ = 1 cây = 100 phân = 37,5 gram

Giá bán cao nhất trong bảng: Vàng miếng SJC Mi Hồng — 175.400.000₫ VND/lượng, dữ liệu 2026-02-06 10:53 +07.

Theo dõi giá vàng hôm nay tại Lào Cai giúp người dân địa phương và vùng lân cận như Lai Châu, Hà Giang (từ 1/7/2025 thuộc Tuyên Quang) chủ động giao dịch. Từ 1/7/2025, tỉnh Lào Cai mới hình thành từ việc hợp nhất Lào Cai và Yên Bái, lấy tên chung là Lào Cai. Là địa bàn giao thương nhộn nhịp ở miền Bắc, nhu cầu tích lũy tài sản và mua sắm trang sức kim hoàn của người dân luôn hiện diện. Hiện chuyên trang chưa có bảng niêm yết riêng cho Lào Cai nên hiển thị giá tham chiếu từ hệ thống toàn quốc của các thương hiệu và Hồ Chí Minh. Bảng dữ liệu ghi rõ thời điểm để người xem tự đối chiếu, còn giá giao dịch thực tế tuân theo niêm yết tại từng cơ sở kinh doanh vàng được cấp phép.

Các thương hiệu trên bảng giá vàng hôm nay tại Lào Cai

Bảng giá cung cấp thông tin sản phẩm từ các thương hiệu SJC, PNJ, Phú Quý, Mi Hồng và Ngọc Thẩm với hàm lượng đa dạng:

  • SJC: Cung cấp vàng miếng SJC theo lượng, vàng miếng từ một chỉ đến năm chỉ, vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ hoặc phân, cùng nữ trang 41,7%, 68% và trang sức 9999.
  • PNJ: Gồm vàng miếng Phượng Hoàng, vàng Kim Bảo 9999, Phúc Lộc Tài 9999, vàng nhẫn trơn 9999 cùng trang sức 24K, 18K và 14K.
  • Phú Quý: Có vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, vàng miếng SJC Phú Quý, vàng lượng 999.0 phi SJC, 999.9 phi SJC và trang sức vàng 98, 99, 999.
  • Mi Hồng: Có vàng miếng SJC Mi Hồng và các dòng vàng trang sức tuổi vàng 610, 680, 750, 950, 980, 985, 999.
  • Ngọc Thẩm: Phổ biến với vàng miếng SJC Ngọc Thẩm, vàng nhẫn trơn 9999, vàng ta Ngọc Thẩm, vàng trắng và vàng 18K.

Người mua nên lựa chọn sản phẩm phù hợp mục đích và đối chiếu niêm yết tại cơ sở được cấp phép.

Phân biệt vàng tích trữ và vàng trang sức

Tùy theo mục đích sử dụng, người mua có thể phân biệt các dòng vàng phổ biến:

  • Vàng miếng và vàng nhẫn 9999: Chứa 99,99% vàng nguyên chất (vàng 24K), tiền công thấp, phù hợp để tích lũy tài sản lâu dài. Trọng lượng tính theo chỉ hoặc lượng, quy chuẩn 1 chỉ = 3,75 gam và 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam. Do vàng 24K mềm, dòng sản phẩm này dễ cong vênh nếu đeo thường xuyên.
  • Vàng trang sức và vàng tây: Bao gồm vàng 18K (75% vàng), vàng 14K (58,5% vàng), vàng 10K (41,6–41,7% vàng), cùng các dòng vàng 680 (68%), vàng 610 (61%). Nhờ pha thêm hợp kim, chủ yếu đồng, bạc, kẽm, vàng tây cứng hơn, giữ chấu đá chắc và dễ uốn nắn kiểu dáng. Tuy nhiên, nhóm này có tiền công chế tác cao hơn và hao hụt nhiều hơn khi bán lại.

Nhu cầu mua vàng cưới hỏi theo phong tục tại Lào Cai

Trong cưới hỏi miền Bắc và tại Lào Cai, sắm sửa kim hoàn là nghi thức trang trọng trao gửi may mắn:

  • Vàng hồi môn tích lũy: Họ hàng hai bên thường tặng kiềng cổ, vòng tay, lắc tay hoặc nhẫn tròn vàng 24K hoặc vàng 9999. Dòng vàng này giữ nguyên giá trị làm vốn liếng cho đôi vợ chồng trẻ.
  • Nhẫn cưới thường nhật: Các cặp đôi ưu tiên nhẫn cưới vàng 18K hoặc vàng 14K đính đá. Với độ cứng tốt từ hợp kim, nhẫn cưới đeo hằng ngày giữ được độ sáng bóng và không bị móp méo khi lao động, sinh hoạt.

Gia đình nên chuẩn bị vàng cưới trước ngày lễ và kiểm tra kỹ dấu khắc tuổi vàng bên trong thân sản phẩm.

Kinh nghiệm bán vàng chuyển đổi tiền mặt tại Lào Cai

Khi cần chuyển đổi vàng thành tiền mặt tại Lào Cai, người dân nên lưu ý:

  • Giữ hóa đơn và giấy kiểm định: Giấy tờ mua bán giúp xác thực nguồn gốc, trọng lượng và tuổi vàng, giúp quá trình định giá diễn ra nhanh chóng.
  • Bán lại tại nơi đã mua: Mang vàng về đúng cơ sở phát hành hoặc thương hiệu đã mua giúp đối chiếu sản phẩm thuận tiện hơn.
  • Bảo quản nguyên vẹn: Vàng miếng hoặc nhẫn trơn vỉ ép cần giữ nguyên bao bì. Trang sức vàng 24K tránh để gãy đứt nhằm hạn chế hao hụt khi định giá.
  • Theo dõi giá mua vào: Trước khi đi bán, nên xem xét bảng niêm yết chiều mua vào tại các cơ sở kinh doanh vàng được cấp phép để chọn thời điểm phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Trang có hiển thị giá vàng riêng cho tỉnh Lào Cai không?

Hiện tại chuyên trang chưa có bảng niêm yết riêng dành cho Lào Cai mà hiển thị dữ liệu tham chiếu từ hệ thống toàn quốc và khu vực Hồ Chí Minh. Bảng dữ liệu có ghi rõ thời điểm cập nhật để người xem dễ dàng đối chiếu. Khi tiến hành mua bán thực tế, người dân nên theo dõi bảng niêm yết trực tiếp tại các cơ sở kinh doanh vàng được cấp phép trên địa bàn.

Nên chọn vàng miếng hay vàng nhẫn trơn để tích lũy lâu dài?

Cả vàng miếng và vàng nhẫn 9999 đều có hàm lượng 99,99% vàng nguyên chất với mức tiền công thấp, thích hợp cho việc cất giữ tài sản. Người mua có thể lựa chọn vàng miếng hoặc nhẫn tròn trơn tùy theo số vốn và thói quen bảo quản cá nhân. Điều quan trọng là giữ nguyên vẹn bao bì bảo vệ cùng hóa đơn chứng từ đi kèm để thuận lợi cho việc bán lại về sau.

Mua vàng cưới tại Lào Cai nên ưu tiên vàng 24K hay vàng tây?

Bộ vàng cưới thường kết hợp cả hai dòng sản phẩm nhằm phục vụ các mục đích khác nhau của gia đình. Vàng 24K hoặc 9999 thích hợp làm của hồi môn trao trong hôn lễ nhờ giá trị tích trữ lâu bền. Trong khi đó, các dòng vàng tây như vàng 18K hoặc vàng 14K cứng cáp hơn, ít bị trầy xước nên là lựa chọn lý tưởng cho cặp nhẫn cưới đeo thường nhật.

Khi đi bán vàng cần chuẩn bị những gì để giao dịch thuận lợi?

Người bán nên mang theo hóa đơn mua hàng và giấy đảm bảo vàng ban đầu để cơ sở kinh doanh dễ dàng xác định tuổi vàng cùng nguồn gốc sản phẩm. Bên cạnh đó, các loại vàng nhẫn vỉ ép hoặc vàng miếng cần được giữ nguyên bao bì niêm phong. Khách hàng cũng nên tham khảo trước mức giá mua vào được niêm yết công khai tại cửa hàng dự định giao dịch.

Vàng trang sức có bị hao hụt giá trị nhiều hơn vàng tích trữ khi bán lại không?

Vàng trang sức thường có tiền công chế tác cao hơn so với vàng miếng hoặc vàng nhẫn trơn do yêu cầu tạo hình cầu kỳ. Khi bán lại, cơ sở kinh doanh chỉ tính giá trị dựa trên khối lượng và hàm lượng vàng thực tế mà không hoàn lại phần tiền công ban đầu. Do vậy, nếu mục đích chính là tích lũy tài sản, người mua nên ưu tiên các dòng vàng 9999 hoặc 24K có tiền công thấp.